Tài liệuCài WordPress

Cài WordPress

Cài WordPress lên website mới hoặc website có sẵn, chuyển một website WordPress về server, rồi đăng nhập, bảo mật và xử lý các lỗi cài đặt thường gặp.

ZoPanel cài WordPress bằng wp-cli: tạo database, tải bản WordPress mới nhất, ghi wp-config.php và tạo tài khoản quản trị trong cùng một tác vụ. Trang này hướng dẫn đưa WordPress vào chạy. Khi website đã chạy, Bộ công cụ WordPress lo phần cập nhật, staging, bảo mật và vận hành.

Trước khi bắt đầu

  • Trỏ tên miền về server trước. Tạo bản ghi A (và AAAA) như trong Website đầu tiên. Khi tên miền đã trỏ về server, chứng chỉ được cấp trước khi cài WordPress, nên WordPress chạy ngay trên https://.
  • Server phải có ít nhất một phiên bản PHP. Hộp thoại tạo website chọn PHP 8.3 nếu đã cài, nếu không thì một phiên bản khác đã cài.
  • Gói hosting phải còn chỗ cho một database. Mỗi lần cài tạo một database riêng. Với license Free, cả server có tối đa 10 database (xem License).
  • Gói hosting phải có WordPress. Gói có thể bỏ tính năng Cài ứng dụng & công cụ WordPress (xem Gói hosting và giới hạn). Khi đó khách hàng nhận lỗi "this feature is not included in your hosting package".

Cách 1: tạo website mới kèm WordPress

  1. Vào Website và bấm Thêm website.
  2. Nhập Tên miền không kèm http://, ví dụ example.com. Giữ dấu chọn Đồng thời chạy www.example.com nếu muốn cả hai địa chỉ đều hoạt động.
  3. Quản trị viên và reseller: chọn Chủ sở hữu (tài khoản hosting).
  4. Ở Loại website, chọn WordPress.
  5. Chọn Phiên bản PHP.
  6. Giữ SSL miễn phí (Let's Encrypt) ở trạng thái bật.
  7. Điền Thiết lập WordPress (xem bảng bên dưới).
  8. Bấm Tạo website. Cửa sổ tác vụ hiển thị từng bước. Bạn có thể đóng cửa sổ: tác vụ vẫn chạy, và trang Tác vụ lưu lại log.

Các trường khi cài

Trường Mặc định Quy tắc và tác dụng
Tiêu đề website Tên miền Tên WordPress hiển thị ở đầu trang và tab trình duyệt. Tối đa 200 ký tự. Có thể đổi sau trong WordPress tại Settings → General.
Email quản trị Email của tài khoản panel Bắt buộc. WordPress gửi email đặt lại mật khẩu và thông báo quản trị tới địa chỉ này.
Tài khoản quản trị admin 3 đến 60 ký tự: chữ, số, ., _, @ và -.
Mật khẩu quản trị Mật khẩu ngẫu nhiên 16 ký tự 8 đến 128 ký tự, không chứa dấu hai chấm. Hãy chép lại trước khi bấm Tạo website: panel không hiển thị lại.

WordPress được cài theo ngôn ngữ của panel: tiếng Việt khi bạn dùng panel bằng tiếng Việt, ngược lại là tiếng Anh (en_US).

Quan trọng: hãy đổi Tài khoản quản trị khác admin trước khi tạo website. Bot dò mật khẩu luôn thử admin đầu tiên, và mục kiểm tra bảo mật của bộ công cụ sẽ cảnh báo quản trị viên mang tên này. Tên đăng nhập WordPress không đổi được trong wp-admin về sau.

Cách 2: cài WordPress lên website có sẵn

  1. Mở website, ở tab Tổng quan.
  2. Trong thẻ Ứng dụng, bấm Cài WordPress.
  3. Kiểm tra Tiêu đề website, Email quản trị, Tài khoản quản trị và Mật khẩu quản trị (quy tắc như trên).
  4. Bấm Cài đặt.

Thẻ Ứng dụng chỉ hiện khi website chạy PHP (không phải reverse proxy), chưa cài ứng dụng nào và thư mục gốc nằm trong public_html. WordPress được cài vào thư mục gốc của website. Nên bắt đầu từ thư mục gốc trống: ZoPanel chỉ xoá trang giữ chỗ index.html của chính nó, các file khác của bạn vẫn được giữ nguyên.

WordPress dùng https:// nếu website đã có chứng chỉ, ngược lại dùng http://. Việc cài cũng chuyển website sang bộ quy tắc nginx cho WordPress (xem bên dưới).

Quá trình cài làm những gì

Log tác vụ hiển thị các bước:

  1. SSL (website mới có bật SSL): xin chứng chỉ. Nếu tên miền chưa trỏ về server, log ghi "SSL could not be issued" và việc cài tiếp tục trên HTTP.
  2. Database: tạo database và user MariaDB tên <tài-khoản>_wp<4 ký tự ngẫu nhiên> với mật khẩu ngẫu nhiên 24 ký tự, liên kết với website. Mật khẩu chỉ được ghi vào wp-config.php.
  3. Tải về: tải bản WordPress mới nhất. Lỗi mạng (DNS timeout, mất kết nối) được thử lại tối đa 3 lần.
  4. Cấu hình: ghi wp-config.php với DB_HOST là localhost, chỉ tài khoản đọc được (quyền 640).
  5. Cài đặt: cài WordPress với tiêu đề và quản trị viên của bạn. Không gửi email chào mừng.
  6. Tác vụ định kỳ: server nhận chạy các tác vụ định kỳ của WordPress, 5 phút một lần (xem Server chạy tác vụ định kỳ).
  7. Làm nóng: gọi trang chủ một lần để khách đầu tiên nhận trang đã được biên dịch sẵn.

Website dùng bộ quy tắc nginx cho WordPress: permalink đẹp hoạt động mà không cần .htaccess; xmlrpc.php, file PHP trong wp-content/uploads và truy cập trực tiếp wp-config.php, readme.html, license.txt đều bị chặn.

Cách 3: chuyển website WordPress có sẵn về

Website đang ở đâu Dùng
Server cPanel hoặc DirectAdmin Chuyển đến. File, database (kèm user và mật khẩu), email và cron được chuyển cùng lúc. Xem Chuyển sang ZoPanel.
Một server ZoPanel khác Chuyển sang máy chủ khác ở tab Tổng quan của website (quản trị viên). Tên database, user và mật khẩu giữ nguyên nên không phải sửa wp-config.php.
Nơi khác Chuyển thủ công như bên dưới.

Chuyển thủ công

  1. Ở host cũ, tải về bản sao file (một file .zip hoặc .tar.gz của thư mục WordPress) và bản dump SQL của database.

  2. Tạo website trên ZoPanel với loại PHP (không chọn WordPress, vì loại này cài một bản mới).

  3. Mở Quản lý file, vào domains/<tên-miền>/public_html, xoá trang giữ chỗ index.html, tải file nén lên và bấm Giải nén. Xem Quản lý file. Với website lớn, SFTP hoặc rsync nhanh hơn (xem SSH và terminal).

  4. Trong Cơ sở dữ liệu, bấm Tạo database, chọn Liên kết với website và lưu lại mật khẩu.

  5. Trong menu của database, chọn Import / khôi phục và tải bản dump lên (.sql hoặc .sql.gz).

  6. Sửa wp-config.php trong Quản lý file với thông tin mới:

    define( 'DB_NAME', 'alice_shop' );
    define( 'DB_USER', 'alice_shop' );
    define( 'DB_PASSWORD', 'mật khẩu ở bước 4' );
    define( 'DB_HOST', 'localhost' );
    
  7. Nếu đổi tên miền, thay địa chỉ cũ trong database bằng terminal, chạy thử trước:

    cd domains/ten-mien-moi.com/public_html
    wp search-replace 'https://ten-mien-cu.com' 'https://ten-mien-moi.com' --skip-columns=guid --dry-run
    wp search-replace 'https://ten-mien-cu.com' 'https://ten-mien-moi.com' --skip-columns=guid
    
  8. Mở tab WordPress của website. ZoPanel đọc bản cài bằng wp-cli nên bộ công cụ hoạt động như với website do nó cài.

  9. Trong thẻ Bảo mật, bấm Áp dụng tất cả. Thao tác này cũng chuyển website sang quy tắc nginx cho WordPress. Hoặc đặt PHP & cấu hình → Quy tắc rewrite là WordPress.

  10. Trong thẻ Vận hành, bật Server chạy tác vụ định kỳ (5 phút/lần, không theo lượt khách). Tuỳ chọn này chỉ tự bật với bản cài do ZoPanel thực hiện.

Lưu ý: nút Cài WordPress vẫn có thể hiện ở tab Tổng quan của website chuyển thủ công. Đừng dùng: nó sẽ từ chối với lỗi "WordPress is already installed in this website".

Đăng nhập WordPress

  • Nút WP Admin ở đầu trang website mở https://<tên-miền>/wp-admin (hiện với website do ZoPanel cài WordPress, hoặc sau khi bấm Áp dụng tất cả trong thẻ Bảo mật). Bạn cũng có thể tự gõ địa chỉ này.
  • Đăng nhập WordPress ở tab WordPress đăng nhập bằng quản trị viên đầu tiên, không cần mật khẩu. Panel tạo một liên kết dùng một lần, hiệu lực 60 giây, và ghi lại trong nhật ký hoạt động. Nếu không thấy gì mở ra, hãy cho phép cửa sổ pop-up của panel.

Nếu quên mật khẩu quản trị, dùng Đặt lại mật khẩu trong thẻ Bảo mật của tab WordPress.

Việc nên làm sau khi cài

  1. HTTPS: ở tab SSL, kiểm tra chứng chỉ đã được cài rồi bật Chuyển HTTP sang HTTPS. Xem Chứng chỉ SSL.
  2. Page cache: ở PHP & cấu hình, bật Page cache. Người đã đăng nhập, giỏ hàng, thanh toán và trang quản trị không bao giờ bị cache. Xem Website và PHP.
  3. Permalink: trong wp-admin, vào Settings → Permalinks và chọn kiểu như Post name. Không cần sửa .htaccess.
  4. Bảo mật: ở tab WordPress, xem thẻ Bảo mật và bấm Áp dụng tất cả.
  5. Cập nhật: trong thẻ Vận hành, chọn Tự động cập nhật an toàn để cập nhật hằng đêm, có snapshot và tự khôi phục khi lỗi. Xem Bộ công cụ WordPress.

Khi DNS chưa trỏ về server

Bạn vẫn cài WordPress được trước khi đổi DNS, nhưng:

  • WordPress được cài với địa chỉ http://<tên-miền>, vì chưa thể cấp chứng chỉ.
  • ZoPanel thử cấp chứng chỉ mỗi giờ và cài ngay khi tên miền trỏ về server. Sau đó ZoPanel tự chuyển WordPress từ http://<tên-miền> sang https://<tên-miền> (bằng wp-cli search-replace, nên liên kết trong bài viết cũng được đổi; nhật ký tác vụ ghi "WordPress now uses https://…").

Nếu WordPress dùng một địa chỉ khác (ví dụ tên miền tạm), hãy tự chuyển khi đã có chứng chỉ: trong wp-admin tại Settings → General (WordPress Address (URL) và Site Address (URL)), hoặc trong terminal:

cd domains/example.com/public_html
wp search-replace 'http://dia-chi-cu' 'https://example.com' --skip-columns=guid

Khi WordPress đã dùng https://, bật Chuyển HTTP sang HTTPS ở tab SSL.

Để xem trước website khi chưa đổi DNS, thêm một dòng cho tên miền vào file hosts trên máy của bạn (/etc/hosts trên macOS và Linux, C:\Windows\System32\drivers\etc\hosts trên Windows), rồi xoá dòng đó khi DNS đã cập nhật:

203.0.113.10  example.com www.example.com

Xử lý sự cố

Thông báo hoặc hiện tượng Cách xử lý
"the package of alice allows 10 databases" hoặc "database limit reached" Gói của tài khoản đã hết số database. Xoá database không dùng hoặc tăng Cơ sở dữ liệu trong gói.
"your Free plan allows 10 databases" Đã chạm giới hạn database của license. Xem License.
"this feature is not included in your hosting package" Gói không có Cài ứng dụng & công cụ WordPress. Liên hệ nhà cung cấp.
"WordPress needs a PHP website" Website là web tĩnh hoặc reverse proxy. Chọn Phiên bản PHP ở PHP & cấu hình và đặt Cổng ứng dụng về 0, hoặc tạo website PHP mới.
"WordPress admin username is too short" / "invalid WordPress admin username" Dùng 3 đến 60 ký tự: chữ, số, ., _, @, -.
"WordPress admin password: password must be 8-128 characters" hoặc "contains forbidden characters" Dùng 8 đến 128 ký tự, không có dấu hai chấm.
"WordPress is already installed in this website" Thư mục gốc đã có wp-config.php. Dùng tab WordPress, hoặc xoá file cũ trước.
"wp core download failed: … cURL error 6/28 …" Server không kết nối được wordpress.org sau 3 lần thử. Kiểm tra DNS resolver và kết nối HTTPS ra ngoài của server, rồi cài lại từ tab Tổng quan.
"wp-cli is not installed" Trình cài đặt chưa tải được wp-cli. Nhờ quản trị viên chạy lại trình cài đặt hoặc cài wp-cli vào /usr/local/bin/wp.
Log có "SSL could not be issued" DNS chưa trỏ về server hoặc cổng 80 bị đóng. WordPress vẫn chạy trên HTTP: xem Khi DNS chưa trỏ về server.
Tab WordPress báo chưa cài WordPress WordPress phải nằm trong thư mục gốc của website (PHP & cấu hình → Thư mục gốc). Tải lại trang sau khi tải file lên.
"no WordPress administrator found" WordPress không có user nào mang vai trò Administrator. Tạo bằng wp user create trong terminal.
"This login link has expired." Liên kết dùng một lần đã được dùng hoặc quá 60 giây. Bấm lại Đăng nhập WordPress.
"the database of example.com (…) is not one of the account's databases" Cập nhật và staging cần database thuộc tài khoản. Tạo database ở Cơ sở dữ liệu và trỏ wp-config.php sang database đó.

Xem thêm


← Chứng chỉ SSL WordPress Toolkit →