Tài liệuYêu cầu hệ thống

Yêu cầu hệ thống

Những gì cần chuẩn bị trước khi cài ZoPanel: server Ubuntu hoặc Debian mới cài, từ 1 GB RAM, quyền root, vài cổng mạng và một hostname.

ZoPanel được cài lên một server Linux mới cài: chưa có control panel hay web server nào khác được cấu hình. Trang này liệt kê những thứ cần chuẩn bị trước khi chạy bộ cài, để quá trình cài đặt chạy trơn tru trong một lần.

Hệ điều hành

Hệ điều hành Phiên bản Ghi chú
Ubuntu 22.04 LTS, 24.04 LTS Trên 22.04, bộ cài thêm kernel HWE 6.8 của Ubuntu
Debian 12, 13 Trên 12, kernel backports 6.12 là tuỳ chọn

Hỗ trợ cả x86-64 (amd64) và ARM64 (aarch64). Bộ cài sẽ dừng lại trên mọi hệ điều hành hoặc kiến trúc khác.

Kernel Linux 6.8 trở lên cho phép ZoPanel nén bộ nhớ rảnh của khách ngay trong RAM mà không bao giờ ghi ra đĩa. Ubuntu 24.04 và Debian 13 đã có sẵn kernel này; xem Cài đặt ZoPanel để biết bộ cài xử lý Ubuntu 22.04 và Debian 12 thế nào, và Hiệu năng PHP để hiểu tính năng này.

RAM và CPU

Mục đích RAM
Dùng thử ZoPanel 1 GB
Server nhỏ chạy thật Từ 2 GB

Bộ cài cảnh báo khi server có ít hơn khoảng 1 GB RAM nhưng vẫn tiếp tục. ZoPanel tự cấu hình theo máy:

  • Buffer pool của MariaDB được đặt bằng 20% RAM.
  • Server dưới 4 GB RAM và chưa có swap sẽ được tạo file swap từ 1 đến 4 GB.
  • Lượng RAM mà website và ứng dụng của toàn bộ khách được dùng chung được tính theo RAM của server và tính lại mỗi 10 phút.

Sức chứa đo thực tế

Các con số dưới đây đo trên server thử nghiệm. Kết quả thực tế tuỳ vào website bạn host.

Server Website WordPress không page cache Website WordPress có page cache
Ubuntu 24.04, 4 GB RAM, 4 vCPU 100 (kèm 30 ứng dụng) 250 (kèm 30 ứng dụng)
Debian 12, 3 GB RAM 50 (kèm 30 ứng dụng) 200 (kèm 30 ứng dụng)

Sau khi bị quá tải nặng, các server này trở lại bình thường trong 2 đến 5 phút kể từ khi tải dừng.

Ổ đĩa

Bộ cài không bắt buộc dung lượng ổ đĩa tối thiểu. Hãy tính cho:

  • hệ điều hành, ZoPanel, PHP, MariaDB và các thành phần tuỳ chọn bạn cài;
  • file swap 1 đến 4 GB trên server dưới 4 GB RAM;
  • website, database và mail của khách;
  • bản sao lưu cục bộ, được lưu ngay trên server trừ khi bạn gửi thêm lên kho lưu trữ S3.

Bộ cài bật quota ổ đĩa để giới hạn dung lượng và số file (inode) của từng gói được kernel áp dụng. Trên đa số filesystem, quota có hiệu lực ngay; với XFS thì có hiệu lực sau lần khởi động lại tiếp theo. Nếu không bật được quota, mức dùng vẫn được đo nhưng không bị chặn.

Server mới cài

Hãy dùng server vừa cài hệ điều hành. Bộ cài từ chối tiếp tục khi phát hiện:

  • web server Apache không phải do ZoPanel cài;
  • cPanel, DirectAdmin hoặc aaPanel.

Nếu thêm --force, bộ cài vẫn tiếp tục và bạn tự chịu rủi ro. Trong container, kernel của máy chủ vật lý được dùng nên bộ cài bỏ qua bước nâng kernel.

Quyền root

Chạy bộ cài bằng root hoặc qua sudo. Bản thân ZoPanel chạy bằng một user không có đặc quyền (zopanel), kèm một agent đặc quyền riêng để thay đổi hệ thống.

Mạng và cổng

Bộ cài bật tường lửa UFW và mở các cổng:

Cổng Dùng cho
Cổng SSH của bạn (tự nhận diện, thường là 22) SSH và SFTP
80/tcp HTTP và xác thực Let's Encrypt
443/tcp Website HTTPS
8888/tcp Giao diện web ZoPanel

Nếu nhà cung cấp VPS có thêm tường lửa đám mây (cloud firewall, security group), hãy mở các cổng này ở đó.

Các thành phần tuỳ chọn tự mở cổng của chúng trong UFW khi được cài:

Thành phần Cổng
Mail server 25, 465, 587, 143, 993, 110, 995
Webmail 2096
Lịch & danh bạ (CalDAV/CardDAV) 2080
Máy chủ DNS 53 (TCP và UDP)
FTP server 21 và dải cổng passive 30000-30100
Adminer 8889

Server cũng cần kết nối HTTPS ra ngoài để tải ZoPanel, gói hệ thống và PHP. Nếu định chạy mail, hãy kiểm tra nhà cung cấp có mở cổng 25 chiều ra hay không.

Hostname và DNS

Ngay sau khi cài, ZoPanel chạy được trên địa chỉ IP của server (https://IP-CUA-BAN:8888, chứng chỉ tự ký). Khi chạy thật, hãy chuẩn bị:

  • Hostname cho server, ví dụ srv1.example.com. Truyền vào bằng --hostname.
  • Tên miền cho panel, ví dụ panel.example.com, có bản ghi A trỏ về server. Bạn khai báo sau trong Cài đặt để có chứng chỉ Let's Encrypt hợp lệ cho panel.
  • Tên máy chủ mail như mail.example.com nếu bạn host email. Nhờ nhà cung cấp VPS cấu hình reverse DNS (PTR) để gửi mail tốt.
  • Nameserver như ns1.example.com và ns2.example.com, kèm glue record tại nhà đăng ký tên miền, nếu bạn host DNS.

Danh sách kiểm tra

  1. Ubuntu 22.04/24.04 hoặc Debian 12/13 mới cài, amd64 hoặc arm64.
  2. Ít nhất 1 GB RAM (từ 2 GB khi chạy thật).
  3. Quyền root hoặc sudo qua SSH.
  4. Đã mở cổng SSH, 80, 443 và 8888 trên tường lửa của nhà cung cấp (nếu có).
  5. Có hostname và, tốt nhất, một tên miền panel trỏ về server.

Tiếp theo: Cài đặt ZoPanel.


Cài đặt ZoPanel →