Tài liệuThành phần tuỳ chọn

Thành phần tuỳ chọn

Thêm mail, webmail, DNS, WAF, Apache, FTP, PostgreSQL, MongoDB, Adminer, Docker và lưu trữ S3 cho server ZoPanel, ngay khi cài hoặc sau này ở trang Thành phần.

Bản cài mặc định của ZoPanel (--profile web) chỉ gồm web stack: nginx, PHP, MariaDB, SFTP, tường lửa và panel. Mọi thứ khác là thành phần tuỳ chọn, chỉ thêm khi cần, vì thành phần nào cũng tốn RAM. Bạn có thể chọn thành phần ngay khi cài, hoặc thêm bất cứ lúc nào từ panel.

Các thành phần có sẵn

ID Thành phần Bổ sung RAM tăng thêm (ước tính)
mail Mail server Postfix, Dovecot và Rspamd: hộp thư, chuyển tiếp, DKIM, lọc spam, quy tắc Sieve ~300 MB
webmail Webmail Đọc và gửi thư trên trình duyệt (cổng 2096) ~40 MB
dav Lịch & danh bạ CalDAV/CardDAV cho mọi hộp thư (Radicale), cổng 2080 ~40 MB
dns Máy chủ DNS PowerDNS: vùng DNS của khách, DNSSEC, chứng chỉ wildcard ~30 MB
waf Tường lửa ứng dụng web ModSecurity với bộ luật OWASP CRS, bật theo từng website ~130 MB
apache Apache (.htaccess) Cho phép website bật chế độ Apache để file .htaccess hoạt động ~40 MB
ftp FTP server Pure-FTPd có TLS cho khách vẫn dùng FTP ~10 MB
postgres PostgreSQL Database PostgreSQL cho ứng dụng ~120 MB
mongo MongoDB Database MongoDB cho Node.js và ứng dụng khác ~250 MB
adminer Adminer Giao diện web quản lý MariaDB, PostgreSQL và MongoDB ~20 MB
docker Docker Chạy ứng dụng Kho ứng dụng và deploy bằng Dockerfile, cách ly theo website ~150 MB
storage Lưu trữ S3 Bucket tương thích S3 cho khách ~150 MB

Các phụ thuộc được tự động thêm:

  • webmail và dav cần mail server, nên mail được cài kèm.
  • storage cần Docker, nên docker được cài kèm.

storage cần license Pro; với gói Free, thành phần này bị bỏ qua. Apache cũng tự được cài lần đầu khi một website bật chế độ Apache, nên hiếm khi bạn phải thêm thủ công.

Cài thành phần từ panel

  1. Đăng nhập bằng quản trị viên và vào Thành phần (trong nhóm Máy chủ của menu).
  2. Các thành phần được chia nhóm Email, Web & bảo mật, Cơ sở dữ liệu và Ứng dụng. Thành phần đã cài có nhãn đã cài.
  3. Đánh dấu các thành phần cần cài. Panel hiển thị lượng RAM tăng thêm ước tính.
  4. Nếu chọn mail server, nhập Tên máy chủ mail, ví dụ mail.example.com. Tên này phải trỏ về server; hãy nhờ nhà cung cấp VPS cấu hình reverse DNS (PTR).
  5. Nếu chọn máy chủ DNS, nhập Nameserver, ví dụ ns1.example.com, ns2.example.com. Tạo chúng dưới dạng glue record (bản ghi A trỏ về IP server) tại nhà đăng ký của tên miền đó.
  6. Bấm Cài N thành phần.

Việc cài đặt chạy thành một tác vụ nền. Bạn có thể đóng cửa sổ và theo dõi ở Tác vụ. Thành phần đã cài sẽ được bỏ qua. Nếu một thành phần lỗi, các thành phần khác vẫn tiếp tục và tác vụ liệt kê những gì chưa cài được; bạn có thể cài lại sau.

Một số trang cũng cho cài thẳng thành phần của nó, ví dụ Cài máy chủ email ở trang Email hay Cài FTP server ở trang FTP / SFTP.

Chọn thành phần khi cài đặt

Profile

Profile Thành phần
web (mặc định) Không có: chỉ web stack
full mail, webmail, dav, dns, waf, apache, ftp, postgres, adminer, docker
curl -fsSL https://get.zopanel.net | sudo bash -s -- --profile full \
  --mail-hostname mail.example.com \
  --nameservers ns1.example.com,ns2.example.com

Chọn từng thành phần

Thêm thành phần vào bất kỳ profile nào bằng --with, cách nhau bởi dấu phẩy:

curl -fsSL https://get.zopanel.net | sudo bash -s -- --with waf,docker,postgres

mongo và storage không nằm trong full; hãy thêm bằng --with.

Bộ cài cần thông tin gì

Thành phần Tham số Nếu thiếu
mail, webmail --mail-hostname mail.example.com Bị bỏ qua kèm thông báo. Nếu --hostname có từ ba phần trở lên (ví dụ srv1.example.com), hostname đó được dùng làm tên máy chủ mail.
dns --nameservers ns1.example.com,ns2.example.com Bị bỏ qua kèm thông báo

Bộ cài không tự cài thành phần. Nó xếp hàng chúng, và panel cài chúng thành một tác vụ nền ngay sau khi khởi động, xem được ở Tác vụ. Nếu bộ cài khởi động lại server (vì kernel mới), các thành phần được cài sau khi khởi động lại. Nếu server khởi động lại giữa chừng, tác vụ sẽ tiếp tục.

Cổng được mở

Khi cài, các thành phần tự mở cổng của mình trên tường lửa UFW. Nếu nhà cung cấp có tường lửa riêng, hãy mở cả ở đó.

Thành phần Cổng
Mail server 25, 465, 587 (SMTP), 143, 993 (IMAP), 110, 995 (POP3)
Webmail 2096
Lịch & danh bạ 2080
Máy chủ DNS 53 TCP và UDP
FTP server 21 và dải cổng passive 30000-30100
Adminer 8889

Sau khi cài

Thành phần Dùng ở đâu
Mail server, webmail, lịch & danh bạ Trang Email: bật email cho tên miền, tạo hộp thư, kiểm tra bản ghi DNS và khả năng gửi thư
Máy chủ DNS Trang DNS: zone, bản ghi, DNSSEC, DNS cluster
Tường lửa ứng dụng web Trang Bảo mật cho mọi website, và tab Công cụ của từng website; nên bắt đầu với Chỉ phát hiện (ghi log) vài ngày rồi chuyển sang chặn
Apache (.htaccess) Tab Công cụ của website: Hỗ trợ .htaccess (chế độ Apache)
FTP server Trang FTP / SFTP: tài khoản FTP giới hạn trong một thư mục
PostgreSQL, MongoDB, Adminer Trang Cơ sở dữ liệu
Docker Kho ứng dụng, và deploy Docker hoặc Dockerfile cho website
Lưu trữ S3 Trang Lưu trữ S3: bucket và khoá truy cập

Tính RAM trước khi cài

Mỗi thành phần chiếm RAM thường trực, phần RAM đó không còn cho website dùng. Trên server 1-2 GB, chỉ cài những gì thực sự dùng. Trang Tối ưu và thẻ Hiệu năng PHP trong Cài đặt → Hệ thống cho thấy RAM được chia giữa hệ thống và khách thế nào sau khi thêm thành phần.


← Hiệu năng PHP Website và PHP →