# Bắt đầu nhanh

> 15 phút đầu với ZoPanel: đăng nhập, bảo vệ tài khoản quản trị, gắn tên miền và SSL cho panel, rồi tạo gói hosting, tài khoản và website đầu tiên.

Source: https://zopanel.net/vi/docs/quick-start  
Updated: 2026-10-07

Hướng dẫn này đưa bạn từ một server vừa cài xong tới website đầu tiên chạy trên đó. Giả định bộ cài đã chạy xong và in ra địa chỉ panel cùng mật khẩu admin (xem [Cài đặt ZoPanel](/vi/docs/install)).

## 1. Đăng nhập

1. Mở `https://IP-SERVER:8888` trên trình duyệt.
2. Panel dùng chứng chỉ tự ký cho tới khi bạn gắn tên miền, nên trình duyệt sẽ cảnh báo. Chọn tiếp tục truy cập.
3. Đăng nhập bằng tên đăng nhập (`admin` nếu bạn không đổi) và mật khẩu bộ cài đã in ra.

Nếu mất mật khẩu, đặt lại trên server:

```bash
zopanel ctl reset-password admin
```

## 2. Bảo vệ tài khoản quản trị

Mở **Tài khoản của tôi** từ menu người dùng ở góc trên bên phải.

### Đổi mật khẩu

Ở mục **Đổi mật khẩu**, nhập mật khẩu hiện tại và mật khẩu mới (ít nhất 8 ký tự), rồi bấm **Cập nhật mật khẩu**.

### Đặt tên đăng nhập riêng

Bot dò mật khẩu luôn thử `admin` trước. Ở mục **Tên đăng nhập**, nhập một tên khó đoán và bấm **Đổi tên đăng nhập**. Lần đăng nhập sau hãy dùng tên mới.

### Bật xác thực hai lớp

1. Ở mục **Xác thực hai lớp**, bấm **Bật 2FA**.
2. Quét mã QR bằng Google Authenticator, Authy, 1Password hoặc ứng dụng tương tự.
3. Nhập mã 6 số và bấm **Xác minh & bật**.
4. Cất **Mã khôi phục** ở nơi an toàn. Mỗi mã đăng nhập được một lần khi bạn mất điện thoại, và mã chỉ hiển thị lúc này.

Nếu mất cả điện thoại lẫn mã khôi phục, người có quyền root trên server có thể chạy `zopanel ctl disable-2fa TÊN-USER`.

Để bắt buộc người khác dùng 2FA, vào **Cài đặt → Chung → Bắt buộc xác thực hai lớp** và chọn **Quản trị viên và đại lý** hoặc **Tất cả**.

## 3. Gắn tên miền và SSL cho panel

1. Tạo bản ghi A cho một tên miền như `panel.example.com` trỏ về IP server.
2. Vào **Cài đặt → Chung**.
3. Điền **Email quản trị** (dùng để đăng ký Let's Encrypt và nhận thông báo) rồi bấm **Lưu**. Thiếu email này thì không xin được chứng chỉ.
4. Ở thẻ **Tên miền & SSL cho panel**, nhập tên miền vào ô **Tên miền panel**.
5. Bấm **Cấp chứng chỉ**. Một tác vụ sẽ xin chứng chỉ Let's Encrypt.
6. Mở panel tại `https://panel.example.com:8888`. Cảnh báo của trình duyệt không còn nữa, và chứng chỉ tự gia hạn.

Bạn cũng có thể giới hạn ai được mở panel ở thẻ **Giới hạn truy cập panel**; xem [Cài đặt panel](/vi/docs/panel-settings).

## 4. Tạo gói hosting

Gói hosting là gói tài nguyên bạn gán cho tài khoản. Bộ cài đã tạo sẵn gói `Default` (10 website, 10 database, 10 GB ổ đĩa, 1 GB RAM, một nhân CPU). Để tạo gói riêng:

1. Vào **Gói hosting** và bấm **Tạo gói**.
2. Nhập **Tên gói**, ví dụ `Starter`.
3. Đặt các giới hạn: số website, database, **Ổ đĩa (MB)**, **CPU (%)** (100 = một nhân CPU), **RAM (MB)**, **PHP memory_limit (MB)**, **Số PHP worker** và các mục khác. Với đa số giới hạn, `0` nghĩa là không giới hạn.
4. Bật **SFTP** để khách tải file lên được.
5. Bấm **Lưu**.

Xem [Gói hosting và giới hạn](/vi/docs/packages-limits) để biết chi tiết từng mục.

## 5. Tạo tài khoản hosting

Mỗi tài khoản có user Linux, thư mục home, PHP và giới hạn tài nguyên riêng.

1. Vào **Tài khoản** và bấm **Tạo tài khoản**.
2. Nhập **Tên đăng nhập** (3-16 ký tự chữ thường/số, không đổi được về sau), **Email** và **Mật khẩu**. Mật khẩu dùng cho cả panel và SFTP.
3. Để **Vai trò** là **Khách hàng**. (**Đại lý** cần license Pro.)
4. Chọn **Gói hosting** vừa tạo.
5. Bấm **Tạo**. Panel hiển thị thông tin để gửi cho khách, gồm cả **Địa chỉ panel**.

Gói Free cho phép tối đa 3 tài khoản hosting, 10 website và 10 database trên server. Xem [License](/vi/docs/licensing).

## 6. Thêm website

1. Trỏ bản ghi A của tên miền về IP server (làm trước để SSL được cấp ngay).
2. Vào **Website** và bấm **Thêm website**.
3. Chọn **Chủ sở hữu**: tài khoản vừa tạo.
4. Nhập **Tên miền** không gồm `http://`, ví dụ `example.com`.
5. Chọn **Loại website**: WordPress, PHP, Laravel, HTML, Node / Proxy hoặc Git deploy.
6. Chọn **Phiên bản PHP** và giữ **SSL miễn phí (Let's Encrypt)** ở trạng thái bật.
7. Bấm **Tạo website**.

Với WordPress, ZoPanel tự tạo database và cài WordPress. Hướng dẫn đầy đủ, gồm cả DNS và tải file lên, có trong [Website đầu tiên](/vi/docs/first-website).

## Việc tiếp theo

- Cài các thành phần cần thiết (mail, DNS, WAF…) ở trang **Thành phần**: xem [Thành phần tuỳ chọn](/vi/docs/components).
- Thiết lập cảnh báo qua Telegram, email hoặc webhook ở **Cài đặt → Cảnh báo**.
- Xem **Trung tâm bảo mật** trên trang **Bảo mật** và các gợi ý ở trang **Tối ưu**; nhiều mục có nút sửa một chạm.
- Bật **Tự động cập nhật** ở **Cài đặt → Cập nhật**: xem [Cập nhật ZoPanel](/vi/docs/updating).
